|
Ổ cứng trong của máy tính là thành phần quan trọng nhất chỉ sau CPU và
bộ nhớ. Đó là nơi hệ điều hành, các chương trình và dữ liệu của bạn
được lưu trữ và truy cập thường xuyên.
Nếu bạn chỉnh một bộ phim, chơi các trò game hay
nghe các file nhạc trên máy tính, một ổ cứng trong lớn hơn, nhanh hơn
và đáng tin cậy hơn có thể nâng cao đáng kể toàn bộ kinh nghiệm máy
tính của bạn. Nếu bạn cần nhiều không gian lưu trữ hơn hay phương tiện
để sao lưu các thiết bị bên trong của máy tính, bạn có thể bổ sung một
ổ cứng ngoài (có thể là USB 2.0, FireWire hoặc thành phần phụ SATA mở
rộng). Và nếu bạn muốn tập trung hoá khu vực lưu trữ, hãy xem xét đến
việc mua một mạng gắn kèm ổ lưu trữ.
Ổ NAS đang được nâng cấp không ngừng, giúp bạn
ngày càng thuận tiện hơn khi bổ sung thành phần lưu trữ có thể chia sẻ
được giữa tất cả các máy tính trong mạng nhỏ hoặc mạng gia đình của bạn.
Các
ổ cứng bây giờ ngày càng có dung lượng tuyệt vời: với công nghệ ghi từ
tính trực giao (perpendicular magnetic recording), hiện nay dung lượng
lớn nhất cho một ổ cứng đơn lên tới con số 750GB. Và chỉ cách một năm
bạn có thể mua được một ổ cứng dung lượng lớn với giá tiền thấp hơn
nhiều.
Dung lượng lưu trữ tăng giúp bạn có thể và thậm chí tiết
kiệm hơn rất nhiều với chiếc máy tính đa phương tiện, độ mạnh cao. Máy
tính của bạn sẽ có nhiều không gian lưu trữ tất cả các ảnh số, hàng
loạt file nhạc số và thậm chí một số lượng lớn file video từ chiếc máy
quay phim xách tay hay card TV tuner. Một ổ đơn 750GB có thể lưu trữ
gần 100 video DVD tầng kép.
Ổ trong hay ổ ngoài?
Khi
mua ổ cứng, đầu tiên ban sẽ phải quyết định mua ổ trong hay ổ ngoài. Ổ
trong là ổ nằm trong máy, gắn trực tiếp trên bo mạch chủ hoặc card giao
diện. Ổ ngoài có cùng cơ chế như ổ trong nhưng không gắn liền vào máy
mà chỉ kết nối với máy tính qua USB 2.0, FireWire hay bus eSATA. Bạn
cũng có thể lựa chọn ổ NAS mở rộng kết nối qua ethernet, chủ yếu tới
router của bạn.
Các ổ trong phù hợp với việc thay thế và mở rộng
không gian lưu trữ trong máy tính đơn lẻ, các ổ trong cung cấp cho bạn
nhiều cách thức hoạt động thuận tiện hơn như kiểu out-of-sight,
out-of-mind. Các ổ ngoài tháo rời được thì linh hoạt hơn. Chúng cho
phép bạn nới thêm dung lượng lưu trữ cho máy. Các ổ ngoài có thể được
chia sẻ giữa nhiều PC và lưu trữ tại một nơi an toàn như một phương
tiện sao lưu.
Các ổ NAS cho phép truy cập dữ liệu dễ dàng từ bất
kỳ máy tính nào trong mạng và được đặt ở vị trí tương đối an toàn. Hiện
chúng được phát triển như kiểu một máy in và truy cập file Internet. Vì
thế bạn có thể dễ dàng chia sẻ các máy in trong mạng hoặc truy cập file
từ bất kỳ chỗ nào trên Web. Mặt hạn chế lớn nhất của NAS là cần phải
truyền dữ liệu qua ethernet, sử dụng chủ yếu giao thức TCP/IP, điều này
khiến NAS trở thành chậm chạp nhất.
Có hai loại ổ trong chủ yếu:
PATA (Parallel Advanced Technology Attachment, hay còn gọi là ổ IDE) và
SATA (Serial ATA). Cả hai hầu như bằng nhau về giá cả, nhưng bạn nên
lựa chọn kiểu mới SATA hơn (nếu máy bạn có hỗ trợ kết nối SATA). Ổ SATA
không đòi hỏi bạn phải có các jumper như ổ PATA, cáp gọn và ít bị giới
hạn các luồng không khí bên trong máy tính, lại dễ dàng trong kết nối.
Ổ SATA đôi khi nhanh hơn ổ PATA một chút, nhưng thường tốc độ thực thi
là như nhau. Bạn sẽ không thấy có sự khác biệt lớn nào giữa hai ổ, trừ
khi kết nối chúng trong chế độ RAID (Redundant Array of Independent
Disks). Bo mạch chủ của các máy tính ngày nay hầu hết đều hỗ trợ ổ SATA.
Cân
nhắc cuối cùng khi mua ổ cứng là lựa chọn theo dung lượng hay tốc độ.
Tuỳ thuộc mục đích sử dụng, bạn có thể tự lựa chọn cho phù hợp. Hiện
nay, hầu hết các ổ đều khá lớn, tốc độ nhanh, có thể thực hiện các
chương trình ứng dụng thương mại dễ dàng, rất có lợi cho những ai làm
việc với các file lớn, với hình ảnh hay video kỹ thuật số.
Các
yếu tố khác hầu như đều cân bằng. Các ổ có dung lượng lớn nhất và nhanh
nhất không sai khác về giá là bao nhiêu. Chỉ có điều bạn hãy biết nắm
bắt cơ hội trong mỗi tháng, khi giá cả chưa bị nâng lên, hãy nhanh tay
lựa chọn cho mình một ổ dung lượng lớn với mức giá chấp nhận được. Một
cách tương phản, các ổ tốc độ thực thi cao lại có xu hướng càng lâu thì
càng đắt, cho tới khi nào xuất hiện thế hệ ổ mới.
Các thành phần chính
Dung
lượng: Các máy tính trong Top 10 máy tốt mà tương đối rẻ cũng cần dung
lượng ổ cứng ít nhất là 250GB, quá lớn so với không gian lưu trữ bạn
cần cho hệ điều hành, các chương trình ứng dụng, các e-mail có giá trị
trong vài năm và các tài liệu chủ yếu. Nhưng dung lượng thực sự là vấn
đề đối với những người lưu trữ và xử lý ảnh số, audio số hoặc nội dung
video. Video nói riêng có thể là một hog không gian. Ví dụ nội dung
trong một MiniDV 1 giờ có thể trở thành một băng ghi hình trong máy
quay phim xách tay với dung lượng 13GB.
Nếu bạn muốn có dung
lượng lớn, hãy nhớ rằng không cần phải mua một ổ cứng với tất cả dung
lượng cần thiết. Hầu hết máy tính PC đều có vị trí cho ít nhất hai ổ
cứng trong và một số máy đặc biệt có thể sử dụng nhiều ổ cứng hơn. Bạn
có thể tiết kiệm tiền bằng cách mua 2 ổ 250GB thay vì mua một ổ 500GB.
Hãy để ý đến các chương trình giảm giá và khuyến mãi. Và tất nhiên bạn
phải chắc rằng mình có các cổng giao diện phù hợp. Nếu không bạn có thể
mua một thẻ add-in.
Các ổ “gắn trực tiếp” ngoài có dung lượng
khoảng 750GB đối với kiểu đơn và 1 TB (terabyte) đối với hai ổ 500 GB
rời được đặt trong chế độ mảng RAID 0. Các ổ ngoài di động sử dụng một
notebook kích thước 2,5 inch hoặc một ổ cứng kích thước 1,8 inch,
thường có độ lớn tối đa là 160GB. Các hộp NAS đơn ổ có thể sử dụng được
trong phạm vi từ 160GB tới 750 GB. Các ổ đa năng, cấu tạo tinh vi phức
tạp hơn có thể có mức dung lượng lên đến 3TB với tốc độ nhanh hơn rất
nhiều. Nói chung, tốt nhất là hãy lựa chọn mức dung lượng mà bạn có
thể, nhất là với các ổ mạng chia sẻ đa người dùng, dung lượng lớn hơn
có thể giúp tốc độ nhanh hơn.
Chế độ RAID: để tăng tốc cho các
chương trình thực thi, các máy để bàn high-end và các hộp NAS đa ổ
thường sử dụng chế độ RAID. Chế độ thiết lập thông thường nhất cho RAID
là 0 nhằm phân tách hoặc lấy đi dữ liệu qua nhiều ổ để nâng cao tốc độ.
Mặt hạn chế ở đây là, nếu một ổ bị lỗi, dữ liệu trên tất cả các ổ đều
bị mất. Vì thế bạn cần phải giữ lại các bản sao lưu hiện thời.
Đối
với các máy không đáp ứng đủ lượng thời gian, chế độ RAID được thiết
lập là 1. Trong đó dữ liệu dư thừa hay được sao chép qua đa ổ thường
được sử dụng. Nếu một ổ ở tình trạng xấu, hệ thống sẽ tiếp tục chạy
trên một ổ khác cho đến khi nào bạn có thể cài đặt ổ mới và xây dựng
lại mảng. Ở chế độ này bạn sẽ gặp phải hạn chế về việc bị cắt giảm dung
lượng bộ nhớ. Ví dụ nếu bạn sử dụng một cặp hai ổ 250GB trong chế độ
RAID 1, dung lượng mà nó cung cấp chỉ là 250GB chứ không phải 500 GB
như thông thường. Nếu dùng một cặp ổ 250GB và thêm một ổ 200GB, nó sẽ
chỉ sinh ra 200GB lưu trữ.
Các hộp RAID chủ yếu được dùng ở chế
độ 0 và 1 tùy thuộc vào kiểu đa ổ gắn trực tiếp hay gắn qua mạng. Một
số hộp đa ổ hỗ trợ đính kèm 5 ổ, thường được thiết lập ở mức RAID 5
hoặc RAID 10 (kết hợp của RAID 1 và RAID 0).
Bạn cũng có thể thiết lập RAID cho các ổ trong nếu bảng mạch chính hay bộ điều khiển ổ add-in có hỗ trợ thành phần này.
Tốc độ xoay vòng:
Tất cả ổ SATA 3,5 inch cho máy để bàn, và hầu hết các ổ PATA đều có tốc
độ quay đĩa là 7200 vòng/phút. Cũng có một số ổ trong SATA 3,5inch có
tốc độ 10.000 vòng/phút, dành cho người dùng nhiều và doanh nghiệp. Ổ
PATA 5400 vòng/phút giờ đã thành của hiếm, mặc dù bạn vẫn có thể may
mắn tìm thấy nó trên các giá đầy bụi. Hầu hết người mua hài lòng với
tốc độ 7200 vòng/phút. Bởi mặc dù tốc độ quay đĩa, tốc độ đọc ghi dữ
liệu nhanh hơn, nhưng nhiều người không muốn trả cho cái giá của tốc độ
10.000 vòng/phút.
|
 |
Các
thiết bị mở rộng di động có phạm vi tốc độ quay lớn nhất. Hiện tốc độ
trung bình của các thiết bị ở mức 4200 vòng/phút, 5400 vòng/phút và
7200 vòng/phút. Tốc độ thông thường hay được dùng nhất là 5400
vòng/phút.
Tốc độ tìm kiếm: Tốc độ tìm kiếm trung bình được tính
theo mili giây. Nó chỉ ra thời gian trung bình các ổ tìm thấy từng phần
dữ liệu trong bao lâu. Đây được coi là yếu tố phụ. Với hầu hết mọi
người, sự khác nhau trong việc sử dụng yếu tố này hằng ngày là không
đáng kể. Chỉ có ngoại lệ là khi nhiều phần con dữ liệu bị rải rác ở quá
nhiều khu vực khác nhau trong ổ cứng, cần phải được ghép lại. Như khi
copy các thư mục lớn với rất nhiều file con chẳng hạn. Các ổ Jumbo có
xu hướng để thời gian tìm kiếm lâu hơn một chút.
Giao diện: Hầu
như tất cả các ổ trong các máy tính mới bây giờ đều sử dụng giao diện
SATA, hỗ trợ tốc độ truyền tải lớn nhất ở mức 150MB/giây hoặc
300MB/giây. Các ổ hỗ trợ tốc độ lớn nhất 300MB/giây, trong một số máy
để bàn chủ yếu, không thể nâng cấp băng thông rộng hơn, mặc dù có thể
sử dụng kết hợp chế độ RAID.
Các ổ PATA hỗ trợ tốc độ truyền tải
dữ liệu tối đa là 100MB/giây hoặc 133MB/giây.và vẫn được sử dụng trên
diện rộng. Luôn luôn có sự cải tiến về tốc độ truyền tải. Các ổ cứng
không bao giờ duy trì mãi một tốc độ dù đôi khi một số ổ có thể xảy ra
sự cố đẩy các phần quan trọng của dữ liệu ra ngoài, khi gặp tốc độ cao
hơn.
Giao diện của PATA và SATA đều bị hạn chế về tính tương
thích. Ví dụ bạn có thể sử dụng ổ phiên bản cũ hơn của ATA-33 với bus
ATA-33 hoặc một ổ SATA 150MB/giây với bus 300MB/giây. Mặc dù cả hai bộ
điều hợp PATA và SATA đều có thể dùng được, nhưng bạn nên ghép ổ PATA
với giao diện PATA bất cứ khi nào có thể, để có tốc độ thực thi cao
nhất. Ổ SATA thì chỉ làm việc được với giao diện SATA. PCI Express và
card PCI add-in cho phép bạn thêm một giao diện SATA vào máy tính nào
thiếu. Mô hình SATA và PATA/SATA chỉ dùng được cho các khe cắm PCI.
Hầu
hết ổ ngoài đều có giao diện USB 2.0 hoặc giao diện kép USB/FireWire.
FireWire 800 đôi khi được phát triển tổng hợp. Thực thi chương trình
trên bất kỳ giao diện nào cũng đều thấy tốc độ của nó chậm hơn so với ổ
trong. Nhưng có thể chấp nhận được trong hoạt động lưu trữ phụ hoặc sao
lưu. Nếu bạn cần tốc độ, bạn có thể sử dụng ổ gắn trực tiếp eSATA. Ổ
eSATA đang ngày càng trở nên phổ biến. Không đưa ra kiểu kết nối phổ
thông như ổ USB 2.0, tốc độ nhanh như một ổ trong và đôi khi còn có cả
một kết nối USB để có độ đánh giá chính xác.
Một ổ USB2.0 có thể
làm việc được với USB1.1, nhưng tốc độ thực thi sẽ giảm tới mức chậm
không chấp nhận được. Các card add-in PCI không đắt lắm, có thể cung
cấp cổng USB 2.0, FireWire hay eSATA cho các máy thiếu. Cũng như thế,
bạn có thể tìm bộ điều hợp Card PC thể thêm vào các cổng trên cho một
notebook nếu notebook của bạn quá cũ và thiếu các cổng này. FireWire và
FireWire 800 sử dụng các bộ kết nối khác nhau, vì thế chúng không tương
thích với nhau.
Các ổ NAS mức tiêu dùng thường sử dụng giao thức
TCP/IP và 10/100 Base-T hay kêt nối ethernet gigabit để móc nối với
mạng của bạn. Do đó các ổ NAS này thường nhỏ hơn so với ổ ngoài gắn
trực tiếp. Hãy dùng các ổ NAS có cung cấp cổng USB 2.0 để thêm được các
ổ cứng bổ sung, mở rộng dung lượng hoặc gắn thêm máy in để chia sẻ
trong mạng.
Bộ đệm: Khi hệ thống đưa ra yêu cầu dữ liệu, ổ cứng
không chỉ tìm xem yêu cầu là gì mà còn load nó vào bộ nhớ đệm với các
thông tin mở rộng mà bộ vi xử lý có thể cần trong lần thực thi tiếp
theo. Về mặt lý thuyết, kích thước bộ đệm lớn hơn sẽ giúp giữ các dòng
dữ liệu tốt hơn, nhất là trong những nhiệm vụ tập trung cao độ trên đĩa
như tìm kiếm file chẳng hạn. Phần lớn các thiết bị để bàn (nằm trong
Top 5 thiết bị hay dùng nhất) có bộ đệm là 8MB hoặc 16MB. Với ổ PATA có
thể phải có các bộ đệm 2MB.
Một số mẹo nhỏ khi mua ổ cứng
Bạn
đã sẵn sàng mua một ổ cứng mới cho máy tính chưa? Dưới đây là một số
lời khuyên của Quantrimang để xem bạn nên mua cái gì cả trước và sau
khi đi tới cửa hàng.
Máy tính của bạn có thực sự cần nâng cấp một ổ cứng mới?
Các máy gần đây được tăng tốc độ thực thi và dung lượng lên mức cao
nhất. Một máy tính quá cũ với CPU chậm và RAM giới hạn sẽ không thể
khai thác hết được khả năng thực thi tiềm ẩn của một ổ mới. Có thể bạn
sẽ bị giảm các giá trị trả lại. Bạn sẽ cần một ổ mới nếu tốc độ giao
diện máy tính (như ATA-33) thấp hơn tốc độ giao diện của ổ rẻ nhất.
Nếu
chiếc máy tính đã “trung tuổi” của bạn vẫn còn làm việc được, có thể
bác sĩ sẽ khuyên bạn nên tăng dung lượng lưu trữ và tốc độ. Cài đặt
thêm một ổ mới như một ổ chính để chạy Microsoft Windows và các chương
trình ứng dụng hiệu quả có thể tạo ra sự cải tiến thực thi rõ rệt. Các
máy tính cũ có thể cần cả card giao diện PCI để có được chương trình
thực thi tốt nhất. Một ổ ứng dụng của hãng sản xuất hay bản cập nhật
BIOS để có thể nhận ra dung lượng đầy đủ của các ổ lớn. Các ổ Windows
XP cũng cho phép sử dụng bản dung lượng đầy đủ.
Hãy chắc chắn rằng vỏ hộp máy (case) của bạn có đủ chỗ.
Hầu hết case của PC để bàn đều có ít nhất là một, đôi khi là một vài
khung đỡ, nơi bạn có thể gắn thêm ổ cứng. Nhưng hãy tự kiểm tra, hoặc
mở vỏ hộp máy ra. Nếu case của bạn ở mức profile thấp, bạn không có đủ
chỗ thêm một ổ mới thì bạn phải thay thế ổ cũ mà không sử dụng đồng
thời cả hai ổ được.
Hãy kiểm tra cả nguồn của bạn, để xem liệu
có phích cắm dự phòng nào đó cho một ổ trong nữa hay không. Và hãy cân
nhắc xem liệu nguồn ứng dụng có đủ điện để cung cấp cho ổ bổ sung với
các thành phần đã có của hệ thống hay không?
Mua ổ có kích thước lớn hơn dự định một chút. Sẽ
tốt hơn rất nhiều nếu bạn mua một ổ có dung lượng lớn hơn mức bạn nghĩ
là bạn sẽ cần. Nếu bạn hoàn toàn chắc chắn rằng bạn sẽ không dùng các
ứng dụng đa phương tiện chuyên dụng, bạn có thể không để ý tới cái ổ
lớn nhất. Vì các chương trình đa phương tiện chuyên dụng ngốn một lượng
không gian lưu trữ khổng lồ (như chương trình xử lý video, lưu trữ ảnh
số hay các file audio MP3). Nhưng hãy dự phòng tình huống bạn có thể
cần sử dụng các chương trình này trong tương lai, nhất là khi bạn có ý
định phải dùng chiếc máy hiện thời trong nhiều năm tới.
Ổ và tốc độ giao diện phải phù hợp.
Các giao diện ATA-100 và ATA-133 của ổ cứng hiện nay thường nhanh hơn
so với các giao diện đời máy cũ. Hãy tự kiểm tra hoặc liên hệ với nhà
sản xuất để biết được các thông số này. Một card giao diện dễ cài đặt
(khoảng 25 đô la) có thể đảm bảo tốc độ thực thi tối đa với một ổ mới.
Nếu bạn muốn thêm một ổ SATA-300 vào hệ thống với bộ kết nối SATA-150,
cũng chỉ cần thực hiện điều đó. Với giao diện chậm hơn trên danh nghĩa
cũng không nên ép thực thi với ổ SATA-300.
Dùng một ổ ngoài để sao lưu.
Các ổ ngoài là lựa chọn tuyệt vời để sao lưu dữ liệu trên máy. Nhiều
kiểu ổ ngoài đã có các nút sao lưu “một chạm” làm cho quá trình này trở
nên dễ dàng hơn. Ổ ngoài nhanh nhất là kiểu eSATA. Hãy chắc chắn rằng
bạn có ít nhất một cổng SATA “trong” còn tự do, sử dụng cáp eSATA. Hoặc
mua kiểu cổng eSATA sử dụng qua giao diện PCI.
Dùng một ổ di dộng với notebook.
Các kiểu ổ cứng ngoài có xu hướng dùng cho laptop và chuẩn hoá cho các
thiết bị di động. Bao gồm các thành phần chủ yếu như các cảm biến
g-force có thể tìm ra ổ cứng nếu nó đang ở trạng thái di động và để lại
các head nhằm tránh nguy hiểm cho đĩa. Một tài liệu đính kèm thô được
thiết kế để chống lại các tác động chủ yếu như lực từ mặt bàn tời sàn
nhà chẳng hạn.
Xem xét một ổ NAS. Đó cũng là
lựa chọn tuyệt vời trong việc sao lưu như tạo các ảnh, video, file nhạc
và nhiều file khác cho mỗi người trong mạng. Các ổ NAS kết nối tới mạng
của bạn qua ethernet, tức là qua thực thi trung gian. Nó chủ yếu gồm
các cổng USB2.0 để chia sẻ máy in hoặc mở rộng dung lượng lưu trữ có
thể bạn sẽ sử dụng trong thời gian ngắn.
Tìm kiếm các món hời.
Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất ổ cứng đang diễn ra hết sức mạnh.
Những người bán hàng thường sử dụng các chương trình khuyến mại đặc
biệt cho phép bạn có một ổ mới với mức giá rẻ bất ngờ. Nhưng các món đó
lại thường có dung lượng nhỏ và tốc độ thấp hơn. Đừng mong chờ cơ hội
đặc biệt nào với các ổ có dung lượng lớn nhất. Chúng thường được sản
xuất ít nên các nhà sản xuất sẽ bán với giá rất sát mức trong bảng giá
cho đến khi nào thế hệ ổ tiếp theo ra đời.
Mua bộ lắp ráp lẻ.
Các bộ phận lẻ của ổ cứng, bao gồm khung ổ cứng, cáp, phần hướng dẫn
chi tiết và thường (có hoặc không) các phần mềm cài đặt. Một bộ lắp ráp
cũng có thể gồm một chương trình ứng dụng nhái lại ổ cũ của bạn trên ổ
mới và biến nó trở thành ổ chính. Nếu bạn mua qua e-mail, hãy chắc chắn
rằng bạn đang lấy được từng bộ phận lắp ráp. Bạn cũng có thể lựa chọn
một “ổ trống”, với không ốc vít, không phần mềm, thậm chí không phần
hướng dẫn với các bảng dữ liệu kỹ thuật. Các ổ trống đôi khi có thể mua
trực tuyến với mức giá hời và nhiều chương trình trợ giúp cài đặt trực
tuyến.
|
 |
Sử dụng phần mềm add-on.
Những người mua “ổ trống” mà không chạy Windows XP có thể cần sử dụng
phần mềm mở rộng để hỗ trợ chương trình tích hợp ổ mới vào máy tính của
họ. Nếu bạn mua một bộ lắp ráp ổ cứng đóng gói, bạn có thể phải tìm
chương trình Ghost hoặc Acronis True Image của Synmatec. Nó rất hữu ích
cho quá trình sao lưu và nhái lại ổ. Chương trình phần vùng Partition
Magic của Synmatec và Dish Director của Acronis cho phép bạn chỉnh khớp
với dữ liệu lưu trữ trên ổ mới.
Lời khuyên cuối cùng
Mục
đích sử dụng nói chung: Nếu bạn chủ yếu sử dụng máy tính để lướt Web,
soạn thảo văn bản Word, e-mail và tạo các hình ảnh kỹ thuật số ngẫu
nhiên thì bạn chỉ cần một ổ dung lượng thấp. Bạn có thể chọn ổ 300 GB
không đắt lắm, sử dụng bất cứ giao diện nào thuận tiện nhất mà bạn cần.
Săn
các thiết bị đa phương tiện: Nếu bạn lưu trữ nhiều hình ảnh số, audio,
video, bạn nên xem xét đến các ổ 500GB hoặc 750GB. Nếu bạn cũng đang xử
lý hình ảnh và video, hãy tham khảo các kiểu ổ cứng trong và ngoài
trong Top 5 loại hàng đầu. Một ổ eSATA có thể đêm đến kết quả thực thi
tốt nhất.
Đổi với những người chơi game: Lựa chọn chủ yếu cho
những người chơi game là chế độ RAID 0 với hai ổ Western Digital tốc độ
10.000 vòng/phút và WD Raptor. Các ổ này sẽ đẩy tốc độ thực thi chương
trình của bạn đến mức dung lượng giới hạn cao nhất. Kích thược chủ yếu
của WD Raptor bây giờ là 36GB, 74GB và 150GB.
Chia sẻ không gian
lưu trữ. Nếu bạn muốn có một ổ NAS, hãy lấy dung lượng lớn nhất bạn có
thể tìm được. Kích thước gigabyte này cho phép thực thi tốc độ nhanh
chóng khi cùng một lúc bốn người trong gia đình bạn có thể sao lưu bộ
ảnh kỹ thuật số và tập các bản nhạc MP3 của họ. Mục đích là để dễ dàng
hơn cho những ai muốn nâng cấp thiết bị sau này.
Trang trước Trang tiếp >> |